Dùng might hoặc may + động từ khi điều gì đó có thể xảy ra, nhưng bạn không chắc. May trang trọng hơn một chút; khi nói chuyện, người ta hay dùng might hơn. Sau chúng không có to.
Có thể: might và may
It might rain later.
She may be late.
Not "I might to go." — say "I might go.". Không có to sau might.
Thử ngay: Woman: What are you doing this weekend? Man: I don't know. I ___ go to the beach. Chọn điều người đàn ông nói. (will / might / have to) Đáp án: might — Anh ấy chưa biết, nên anh ấy might đi biển.
Phủ định: might not / may not
Dùng might not hoặc may not khi có thể điều gì đó sẽ không xảy ra.
I might not have time.
He may not know.
Thử ngay: Man: Should we wait for your friend? Woman: No, let's go. He's very busy today. He ___ come. Chọn điều người phụ nữ nói. (might not / will / must) Đáp án: might not — Họ đi mà không chờ anh ấy vì anh ấy might not đến.
Chắc chắn, hay chỉ là có thể?
Dùng will / won't khi bạn chắc chắn; dùng might / may khi bạn không chắc.
Tomorrow is Saturday, so the office will be closed.
The roads might be busy.
Thử ngay: Woman: Is the new store open yet? Man: No. The sign says it opens next Monday. It ___ be open this week. Chọn điều người đàn ông nói. (might / won't / will) Đáp án: won't — Tấm biển ghi thứ Hai tuần sau, nên anh ấy chắc chắn: tuần này nó sẽ không (won't) mở cửa.