Với việc có thể xảy ra, dùng if + thì hiện tại, rồi will + động từ: If the bus is late, I'll walk.
If + thì hiện tại, rồi will
If the bus is late, I'll walk.
If you call me, I'll come.
Not "If the bus will be late, I'll walk." — say "If the bus is late, I'll walk.". Sau if, dùng thì hiện tại, không dùng will.
Thử ngay: Woman: Our team is playing tonight. Man: If they ___, we'll have a party. Chọn điều người đàn ông nói. (lose / will win / win / will lose) Đáp án: win — Tiệc là để mừng chiến thắng, nên nói if they win; sau if, dùng thì hiện tại, không dùng will.
Mệnh đề if đứng sau
Mệnh đề if có thể đứng sau, sau mệnh đề chính. Khi đó không có dấu phẩy: I'll call you if I see her.
I'll call you if I see her.
She'll be angry if you forget.
Thử ngay: Woman: I don't have an umbrella. Man: You'll get wet if it ___. Chọn điều người đàn ông nói. (stops / rains / will stop / will rain) Đáp án: rains — Mưa làm bạn bị ướt, nên anh ấy nói if it rains; sau if, dùng thì hiện tại, không dùng will rain.
Cảnh báo: If you don't …, you'll …
Dùng If you don't … để nói điều không hay sẽ xảy ra: If you don't hurry, you'll be late.
If you don't hurry, you'll be late.
If you don't study, you won't pass the test.
Thử ngay: Man: I'm going to bed at two in the morning. Woman: If you ___ sleep more, you'll be tired tomorrow. Chọn điều người phụ nữ nói. (do / don't / will) Đáp án: don't — Hai giờ sáng là quá muộn, nên nếu bạn không (if you don't) ngủ thêm, bạn sẽ mệt.
Lần nào cũng vậy: cả hai vế đều ở thì hiện tại
Với việc xảy ra every time (lần nào cũng vậy), bạn có thể dùng thì hiện tại ở cả hai mệnh đề: If you are cold, you put on a coat.
If you are cold, you put on a coat.
If I eat late, I don't sleep well.
Thử ngay: Woman: Why do you take the bus to work? Man: If I ___ there, I can't find a place to park. Chọn điều người đàn ông nói. (walk / will drive / drive / will walk) Đáp án: drive — Đi ô tô thì cần chỗ đỗ xe, nên lần nào cũng vậy, if I drive; sau if, dùng thì hiện tại.