Với I, you, we, they, dùng have. Với he, she, it, dùng has.
I / you / we / they: have
I have a bike.
You have a nice room.
They have two children.
Not "They has two children." — say "They have two children.". Has chỉ dành cho he, she, it; với they, hãy dùng have.
Thử ngay: Lars shows Mei a photo: My mother and father? They ___ a dog. (have / has / haves) Đáp án: have — Nếu bạn chọn "has", dạng đó chỉ dành cho he/she/it. Với they, hãy dùng have: They have a dog.
He / she / it: has
Với he, she, it, dùng has.
He has a bike.
She has brown eyes.
The cat has four legs.
Not "She have brown eyes." — say "She has brown eyes.". Has là dạng cho biết chủ ngữ là he, she, hoặc it.
Thử ngay: Mei: Who is Matilda? / Lars: She's my friend. Matilda ___ a dog. (has / have / haves) Đáp án: has — Matilda = she, nên dùng has.
have hay has?
Trước mỗi câu, hãy tự hỏi: ai? he/she/it → has. I/you/we/they → have.
He has a car. / They have a car.
She has time. / We have time.
Not "He have a car. / They has a car." — say "He has a car. / They have a car.". Cùng một từ, nhưng ai có thứ đó sẽ quyết định dùng have hay has.
Thử ngay: Hiroshi ___ a book. Amina and Mei ___ a book. (has … have / have … has / has … has) Đáp án: has … have — Hiroshi = he → has. Amina và Mei = they → have.
I've got = I have
Khi nói, bạn cũng sẽ nghe thấy I've got và she's got. Chúng có nghĩa giống hệt I have và she has.
I've got a sister. = I have a sister.
She's got a dog. = She has a dog.
We've got two cats. = We have two cats.
Thử ngay: Anna nói: I've got a brother. Cô ấy muốn nói gì? (I have a brother. / I am a brother. / I want a brother.) Đáp án: I have a brother. — I've got có nghĩa giống hệt I have. Phần 've là dạng rút gọn của have, nên Anna đang nói về thứ mà cô ấy có.
Thử ngay: Remember: who is it? Mei ___ three books. (has / have / haves) Đáp án: has — Mei = she → has. (Đây là lựa chọn nền tảng cho mọi cấu trúc khác: he/she/it → has.)
Những lỗi nào thường gặp?
Sai
Đúng
Vì sao
They has two children.
They have two children.
Has chỉ dành cho he, she, it; với they, hãy dùng have.
She have brown eyes.
She has brown eyes.
Has là dạng cho biết chủ ngữ là he, she, hoặc it.
He have a car. / They has a car.
He has a car. / They have a car.
Cùng một từ, nhưng ai có thứ đó sẽ quyết định dùng have hay has.