Hiện tại hoàn thành: Just, Already, Yet (A2)

Dùng just cho việc vừa xảy ra cách đây một chút. Nó đứng sau have / has, trước quá khứ phân từ.

just (vừa mới)

already (đã … rồi)

Dùng already cho việc xảy ra sớm hơn bạn nghĩ. Nó cũng đứng sau have / has.

yet: trong câu hỏi và câu phủ định, ở cuối câu

Dùng yet ở cuối câu hỏi hoặc câu phủ định, cho việc bạn nghĩ là sẽ xảy ra.

Tiếng Anh-Mỹ cũng nói I already ate

Trong tiếng Anh-Mỹ, bạn cũng có thể dùng dạng quá khứ với những từ này: I already ate. Did you eat yet? Cả hai cách đều được.

Việc đã xảy ra, và giờ bạn thấy được

Dùng have / has + quá khứ phân từ cho việc đã xảy ra mà bây giờ bạn thấy được kết quả.