Thì hiện tại đơn: he, she, it (A1)

Với he, she, it, thêm -s vào sau động từ.

He / she / it

He / she / it: cách viết -es

Khi động từ kết thúc bằng s, x, ch, hoặc sh, đuôi thêm vào là -es. Hai từ cần học thuộc lòng: go → goes và do → does.

He / she / it: cách viết -ies

Hãy nhìn quy luật: study → studies · try → tries · fly → flies. Chữ y đổi thành ies. Nhưng nếu ngay trước y là a, e, i, o, hoặc u, hãy giữ nguyên y và chỉ thêm -s: play → plays.

doesn't + động từ

Với he, she, it, bạn nói phủ định bằng doesn't. Sự thay đổi nằm ở doesn't, nên động từ phía sau giữ nguyên mẫu.

Does she...?

Để hỏi về hành động của he, she, it, bạn bắt đầu bằng Does, rồi đến người đó, rồi đến động từ nguyên mẫu.

Yes, she does. / No, she doesn't.

Câu hỏi bắt đầu bằng Does thì câu trả lời sẽ lặp lại does hoặc doesn't. Bạn đã biết điều này qua Yes, I do.: chính từ mở đầu câu hỏi sẽ kết thúc câu trả lời.

has / doesn't have / Does she have...?

Bạn đã biết She has a bike. Để nói phủ định và để hỏi, doesn't và Does làm thay phần việc đó, còn has trở về dạng nguyên mẫu have.

Dùng đuôi nào?

Trước mỗi động từ, hãy tự hỏi: ai? he/she/it → thêm -s. I/you/we/they → không thêm đuôi.