Các reflexive pronouns (đại từ phản thân) kết thúc bằng -self hoặc -selves. Một người hoặc một vật: myself, yourself, himself, herself, itself. Nhiều hơn một: ourselves, yourselves, themselves.
Đuôi -self và -selves
The cat is washing itself.
The children dressed themselves.
Thử ngay: Man: How was the party? Woman: Great! The kids really enjoyed ___. Chọn điều người phụ nữ nói. (them / ourselves / themselves) Đáp án: themselves — Bọn trẻ chơi rất vui, nên chúng enjoyed themselves.
Quay lại chính người đó
Khi ai đó làm gì đó tác động lên chính người đó, dùng đại từ phản thân (myself, yourself…): I hurt myself.
I hurt myself.
He's talking to himself.
Not "I hurt me." — say "I hurt myself.". Chính người làm cũng là người bị đau, nên dùng myself.
Thử ngay: Woman: You made dinner for everyone? Man: Yes, and I made ___ a big dessert, too! Chọn điều người đàn ông nói. (me / myself / yourself) Đáp án: myself — Anh ấy làm món tráng miệng cho chính mình, nên anh ấy nói myself.
Một mình: By myself
Nói by myself khi bạn làm gì đó một mình, không có ai khác. Cách này dùng được với mọi đại từ phản thân: by yourself, by herself, by ourselves.
I like to walk by myself.
Can you do it by yourself?
Thử ngay: Man: Is anyone going with you to the concert? Woman: No, I'm going ___. That's fine! Chọn điều người phụ nữ nói. (with my sister / by myself / by yourself) Đáp án: by myself — Không ai đi cùng cô ấy, nên cô ấy nói by myself.
Cùng một người, hay người khác?
Cùng một người: dùng đại từ phản thân (myself, herself, themselves). Người khác: dùng đại từ tân ngữ (me, her, them).
She looked at herself in the mirror. (the same woman)
She looked at her and said hello. (another woman)
Thử ngay: Woman: Why is your sister so happy? Man: Her husband bought ___ some flowers. Chọn điều người đàn ông nói. (herself / her / himself) Đáp án: her — Hoa là tặng cho người khác, là chị gái anh ấy, nên anh ấy nói her.